GIÁO ÁN BÀI TRÀNG GIANG

Tác phẩm Tràng Giang Ngữ văn 11 tuần 22 Giáo án ngữ văn lớp 11 Ngữ văn lớp 11 Tác giả Huy Cận Giáo án Tràng Giang

Bạn đang xem: Giáo án bài tràng giang

*
pdf

Đề kiểm tra học kì 1 môn Ngữ văn lớp 11 năm học 2020-2021


*
doc

Giáo án ngữ văn lớp 11: Bài đọc thêm Nhớ Đồng


Xem thêm: Tưởng Tượng Và Kể Lại Cuộc Gặp Gỡ Với Một Nhân Vật Trong Truyền Thuyết Mà Em Đã Học

*
pptx

Bài giảng Ngữ văn lớp 11 - Tiết 57: Bản tin


*
pdf

Xây dựng hệ thống câu hỏi dạy học đọc hiểu truyện ngắn Đời thừa theo định hướng phát triển năng lực văn học cho học sinh


Nội dung

RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠMGVGD: HỒ CHÍ LINHSVTH: NG THỊ BÍCH VÂNLỚP: DHSVAN09BGIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11TRÀNG GIANG---- HUY CẬN ---A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:1. Kiến thức:- Cảm nhận được cái sầu của “cái tôi” cô đơn trước thiên nhiênmênh mông hiu quạnh, trong đó thắm đượm cả nỗi sầu nhân thế và tấm lòngyêu nước thầm kín của thi sĩ Huy Cận.- Cảm nhận được vẻ đẹp cổ điển trong một bài thơ mới2. Kĩ năng:- Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.- Phân tích, bình giảng tác phẩm trữ tình.3. Thái độ:-Hiểu và thông cảm tâm trạng cô đơn của thi sĩ-Giáo dục tinh thần yêu quê hương đất nước.B. PHƯƠNG PHÁP DẠY – HỌC:- Phương pháp: thuyết giảng, pháp vấn, nêu vấn đề, thảo luậnnhóm, hình ảnh trực quan sinh động…- Phương tiện: SGK, SGV, STK, hình ảnh…C. CHUẨN BỊ DẠY – HỌC:- Giáo viện: SGK, SGV, bài giảng, tư liệu về Huy Cận.- Học sinh: SGK, bài soạn1 RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠMGVGD: HỒ CHÍ LINHSVTH: NG THỊ BÍCH VÂNLỚP: DHSVAN09BD. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:1. Ổn định lớp2. Kiểm tra bài cũ3. Giới thiệu bài mới: Dù đã hơn nữa thế kỉ trôi xa, nhưng trên thiđàn dân tộc vẫn phảng phất dư vị ngọt ngào của phong trào Thơmới. Nổi bật lên trên nền trời nghệ thuật ấy là hồn thơ Huy Cậnvới tập thơ "Lửa thiêng" thể hiện tâm thế thời đại mang nỗi sầunhân thế, nỗi buồn của người dân mất nước. Đây là tập thơ haytoàn bích, nhuần nhị, đằm thắm, hài hoà Đông - Tây, kim - cổ, kếttinh nhiều giá trị văn hoá truyền thống, mà “Tràng giang” là mộttrong những thi phẩm xuất sắc.4. Hoạt động dạy – học:HOẠTHOẠT ĐỘNGĐỘNGCỦA GIÁO VIÊNNỘI DUNG LƯU BẢNGCỦA HỌCSINHHOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CHUNG.I. TÌM HIỂU CHUNG:- Mục tiêu: Tìm hiểu những nét cơ bản về cuộcđời, sự nghiệp của tác giả Huy Cận; nắm đượcxuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, đại ý của bài thơ.- Cách tiến hành: Phát vấn, làm việc cánhân,nhận xét, chuẩn xác kiến thức.HS đọc tácTrình bày những nét chính về cuộcphẩm, tìmđời và sự nghiệp của tác giả?1. TÁC GIẢ:- Huy Cận sinh ngày2 RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠMGVGD: HỒ CHÍ LINHSVTH: NG THỊ BÍCH VÂNLỚP: DHSVAN09Bhiểu tiểu31 tháng 5 năm 1919 trongdẫn, nghemột gia đình nhà nho nghèogiáo viênở làng Ân Phú tỉnh Hàđặt vấn đề.Tĩnh.HS tìm ýGV nhận xét, chuẩn xác kiến thứctrong phầnvà mở rộng ý cho HS hiểu thêm về quê, sau vào Huế học trung- Lúc nhỏ, ông học ởtiểu dẫn, trả tác giả:học, rồi ra Hà Nội họclời câu hỏi.trường Cao đẳng Canh- Quê hương và gia đình: HuyCận (1919-2005) sinh ra trongnông.một gia đình nhà nho dưới chân- Từ năm 1942, thi sĩnúi Mồng Gà, bên bờ sông Ngàngiác ngộ cách mạng, dốcSâu (thượng nguồn sông La) ởhết tài sức phục vụ cáchlàng Ân Phú, thuộc tỉnh Hà Tĩnh.mạng, từng giữ nhiềuQuê hương và gia đình là mộtcương vị quan trọng trongtrong những cái nôi nuôi lớn hồnbộ máy chính trị Nhà nước.thơ Huy Cận.Nếu cái gốc nho giáolà tố chất cổ điển làm nên phongcách độc đáo của thi sĩ, thì làngÂn Phú với vẻ đẹp buồn bã củathiên nhiên đất nước nơi đây đã đểlại dấu ấn khá sâu đậm trong thơHuy Cận bằng điệu buồn ảo nãovùng sơn cước.- Con người: Huy Cận là mộtcông dân Việt Nam yêu nước- Huy Cận mất ngày19 tháng 2 năm 2005 tại HàNội. Ngày 23 tháng 2 năm2005, ông được Nhà nướctruy tặng Huân chương SaoVàng.- Trước CMT8, thơông mang nỗi buồn nhânthế; sau CMT8, thế giớinghệ thuật Huy Cận vừanồng nàn, mặc dù ông am hiểu3 RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠMGVGD: HỒ CHÍ LINHSVTH: NG THỊ BÍCH VÂNLỚP: DHSVAN09Bnhiều nền văn minh, văn hoá vàgiàu cảm xúc tươi mới củatiếp nhận nhiều nguồn ảnh hưởngcuộc đời vừa mang đậm nộinhưng cái gốc tâm hồn, cái gốcdung triết lý về sự sống bấthồn thơ Huy Cận vẫn là ngọndiệt, về tình yêu đất nước,nguồn văn hoá dân tộc Việt Nam.về sức mạnh nhân dân và vẻỞ Huy Cận có sự thống nhất hàiđẹp tâm hồn dân tộc Việthoà của nhiều phẩm chất, năng lựcNam.như là đối cực. Ông có tầm nhìn- Sự nghiệp sáng tácchiến lược và tính cẩn trọng củacủa ông bao gồm những tácmột nhà lãnh đạo nhưng cũng rấtphẩm chính sau: Lửa thiêngtinh tế, đa cảm, lãng mạn và đam(1941), Vũ trụmê của một thi sĩ tài hoa. Ông làca(1942),Trời mỗi ngày lạingười uyên bác, hiểu biết sâu sắcsáng, Đất nở hoa (1960),nhiều lĩnh vực: Triết học, tôn giáo,chính trị, kinh tế, văn hoá nhưngvẫn không quên những việc đờithường. Ông quan tâm tới nhữngngười thân đến từng việc nhỏ.- Cuộc đời: Huy Cận thuở nhỏBài thơ cuộc đời (1963).Những năm sáu mươi(1968), Cô gái Mèo (1972),Chiến trường gần chiếntrường xa (1973), Nhữngngười mẹ những ngườihọc trường làng, trung học ở Huế;vợNgày hằng sống ngàyđến 1939 ra Hà Nội học trườnghằng thơ (1975), Ngôi nhàCao Đẳng canh nông, và 1943 tốtgiữa nắng (1978), ….nghiệp kỹ sư canh nông. Tham giaphong trào Việt minh từ năm1942, và từ 1945 đến ngày nayliên tục giữ các chức hàm Thứ4 RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠMGVGD: HỒ CHÍ LINHSVTH: NG THỊ BÍCH VÂNLỚP: DHSVAN09Btrưởng, hoặc Bộ trưởng, đặc tráchvăn hoá văn nghệ.- Sự nghiệp sáng tác: Trước CMT8: Lửa thiêng(1940). Sau CMT8: Trời mỗi ngàymỗi sáng (1958), Đất nở hoa(1960), …- Đặc trưng hồn thơ : Trước CMT8: thơ HuyCận mang nỗi buồn nhân thế, nỗibuồn của người dân mất nước ýthức sâu sắc về cảnh ngộ non sôngvà thân phận con người. Yêu đờivà đau đời như là âm bản và dươngbản trong tâm hồn Huy Cận. Sau CMT8: Thơ Huy Cậnvừa giàu cảm xúc tươi mới củacuộc đời vừa mang đậm nội dungtriết lý về sự sống bất diệt, về tìnhyêu đất nước, về sức mạnh nhândân và vẻ đẹp tâm hồn dân tộc ViệtNam. Thơ đối với Huy Cận làphương tiện màu nhiệm để giao5 RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠMGVGD: HỒ CHÍ LINHSVTH: NG THỊ BÍCH VÂNLỚP: DHSVAN09Bhoà, giao cảm với đất trời, với lòngngười, là chiếc võng tâm tình giữatâm hồn mình với bao tâm hồnkhác. Tình yêu đất nước, tình yêuthiên nhiên, tình yêu văn hoá dântộc đã nâng cánh thơ ông và nhờthế ông gặp gỡ vẻ đẹp nhân bảncủa thơ ca nhân loại.Thơ Huy Cận rất nhiều khônggian. Tâm hồn nhà thơ lúc nàocũng hướng tới sông dài trời rộngđể thoát khỏi không gian chật chộitù túng của xã hội và cũng để trởvề cuội nguồn thiên nhiên, cuộinguồn dân tộc.HS tìmHãy nêu những hiểu biết củahiểu phầnanh/chị về về hoàn cảnh sáng tác,tiểu dẫnxuất xứ, nội dung của bài thơ?2. TÁC PHẨM:để trả lờiGV vềhoàn cảnhsáng tác,xuất xứ,nội dungcủa bàithơ.6 RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠMHS tìm ýGVGD: HỒ CHÍ LINHSVTH: NG THỊ BÍCH VÂNLỚP: DHSVAN09BGV nhận xét, chuẩn xác kiến thức- Xuất xứ: Bài thơtrong phần và mở rộng ý cho HS hiểu thêm về được rút ra từ tập Lửatiểu dẫn,tác giả:trả lời câuhỏi.thiêng.- Bài thơ được rút ra từ tập Lửathiêng, là một trong những tác- Hoàn cảnh sángtác: Bài thơ được viết vàophẩm xuất sắc của phong trào Thơ một buổi chiều mùa thumới nói chung và của thi sĩ nóinăm 1939. Cảm xúc của bàiriêng.thơ được khơi gợi chủ yếu- Theo tác giả, bài thơ được viết từ cảnh sông Hồng mênhvào một buổi chiều mùa thu năm mang sông nước.1939.- Đại ý bài thơ: BàiCảm xúc của bài thơ được khơithơ là nỗi buồn cô đơn trướcgợi chủ yếu từ cảnh sông Hồngvũ trụ rộng lớn, trong đómênh mang sông nước.thấm đượm tình người, tìnhBài thơ là nỗi buồn cô đơntrước vũ trụ rộng lớn, nỗi sầu nhânđời, lòng yêu quê hương đấtnước thầm kín mà da diết.thế, niềm khát khao hòa nhập vớicuộc đời thể hiện tình cảm đối vớiquê hương đất nước của tác giả.HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢNII. ĐỌC – HIỂU VĂN- Mục tiêu:BẢN+ Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặctrưng thể loại.+ Phân tích, bình giảng nội dung, nghệ thuật7 RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠMGVGD: HỒ CHÍ LINHSVTH: NG THỊ BÍCH VÂNLỚP: DHSVAN09Bcủa một tác phẩm trữ tình.- Cách thức tiến hành: Đọc, phát vấn, làm việccá nhân, làm việc nhóm đôi, nhận xét, bìnhgiảng, chuẩn xác kiến thức.HS đọcHãy nêu ý nghĩa nhan đề và lời đềvăn bản tác từ? ( gợi ý:phẩm, kết- tại sao tác giả không đặt làhợp với“Chiều trên sông”, hayphần chuẩn“Trường giang”? “Tràngbị bài, tưgiang” gợi âm hưởng nhưduy để làmthế nào?sáng tỏ vấnđề.- Lời đề từ là câu văn hoặccâu thơ, thậm chí là khổ thơđược đặt sau nhan đề vàtrước văn bản tác phẩm, cóchức năng làm rõ nghĩa chonhan đề và gợi mở cảm xúccho người đọc cảm hứngbao trùm thi phẩm. lời đề từcủa “Tràng giang” đã hé mởcho chúng những cảm nhậngì về bài thơ? )HS trìnhGV nhận xét, chuẩn xác kiến thứcbày ývà mở rộng ý cho HS hiểu thêm vềkiến cáý nghĩa nhan đề và lời đề từ:1. Nội dung:1.1. Nhan đề bài thơ vàlời đề từ8 RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠMGVGD: HỒ CHÍ LINHSVTH: NG THỊ BÍCH VÂNLỚP: DHSVAN09Bnhân về ý*Ý nghĩa nhan đề:a. Nhan đề:nghĩa- Gọi “Tràng giang” để tránh- Từ Hán Việt “Tràngnhan đềnhầm lẫn với “Trường giang”-giang”(sông dài) gợivà lời đềdòng sông chảy dài trong Đườngkhông khí cổ kính.từ.thi.- Hiệp vần “ang”: tạo dư âm- “Tràng giang” gợi hình ảnhvang xa, trầm lắng, mênhmênh man sóng nước, dòng sôngmang.được mở rộng đến vô biên do âm Gợi không khí cổ kính,hưởng vang xa của vần “ang”, còn khái quát nỗi buồn mênh“Trường giang” chỉ là con sôngmang, rợn ngợp.dài, không nói lên hết cái thần tháib.Lời đề từ:của vũ trụ rộng lớn.- Nhan đề “Chiều trên sông “ quá“lành” , quá cụ thể, bình thường, ítgợi ấn tượng. Trong khi nhan đề“Tràng giang” vừa gợi ra ấn tượngkhái quát và trang trọng ,vừa cổđiển ,vừa thân mật. “ Tràng giang” gợi âm hưởng-Thể hiện nội dung tư tưởngvà ý đồ nghệ thuật của tácgiả:+ Nỗi buồn trước cảnhvũ trụ bao la bát ngát.+ Hình ảnh thiên nhiênrộng lớn, tâm sự của cái tôidài , rộng, lan toả, ngân vang trong cô đơn mang nhiều nỗi niềmlòng người đọc, ánh lên vẻ đẹp- Câu này là khung cảnh đểvừa cổ điển, vừa hiện đại. Cảnhtác giả triển khai toàn bộsông nước ở đây không dưng lại ởcảm hứngviệc miêu tả sông Hồng - sông lớnnữa, mà là cảnh tràng giang khái9 RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠMGVGD: HỒ CHÍ LINHSVTH: NG THỊ BÍCH VÂNLỚP: DHSVAN09Bquát cả không gian và thời gian.* Ý nghĩa của lời đề từ: Câu đềtừ giản dị nhưng đã thâu tóm đượccảm xúc chủ đạo của cả bài:"Bâng khuâng trời rộng nhớ sốngdài". Trước cảnh "trời rộng","sông dài" sao mà bát ngát, mênhmông của thiên nhiên, lòng conngười dấy lên tình cảm "bângkhuâng" và nhớ. Từ láy "bângkhuâng" được sử dụng rất đắc địa,nó nói lên được tâm trạng của chủthể trữ tình, buồn bã, u sầu, côđơn, lạc lõng. Và con "sông dài",nghe miên man tít tắp ấy cứ vỗsóng đều đặn khắp các khổ thơ, cứcuộn sóng lên mãi trong lòng nhàthơ làm rung động trái tim ngườiđọc.HS đọcvăn bản,- Ở khổ một, tác giả phác họa bứctranh thiên nhiên như thế nào?kết hợp với Bằng những nét vẻ đơn sơ, tác giảphần chuẩn thể hiện tâm trạng gì? (gợi ý: Hãybị bài, tưphân tích những hình ảnh sôngduy để làmnước,thuyền,cành củi khô để thấysáng tỏ vấn được biểu hiện tâm trạng của tác10 RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠMđề.GVGD: HỒ CHÍ LINHSVTH: NG THỊ BÍCH VÂNLỚP: DHSVAN09Bgiả?)- Nhận xét về hình ảnh, nhạc điệu,cách gieo vần của khổ thơ?HS trìnhGV nhận xét, chuẩn xác kiến thứcbày ý kiếnvà mở rộng ý cho HS hiểu thêm về đầu:Bức tranh thiên nhiêncá nhân.bức tranh thiên nhiên và tâm trạngtác giả ở khổ một:1.2. Ba khổ thơvà tâm trạng của nhà thơa. Khổ 1:- Bức tranh được mở ra bằng hình-Hình ảnh :sóng gợn,thuyền,ảnh của một dòng tràng giangnước song song  cảnhphẳng lặng, một con thuyền lặngsông nước mênh mông,vôlẽ trôi, một cành củi khô nhỏ bé.tận,bóng con thuyền xuất- Cảm giác buồn của con ngườihiện càng làm cho nó hoanghiện đại:vắng hơn.+ Sóng gợn tràng giang nhưng lạibuồn điệp điệp (điệp từ điệp điệp– từ cái hữu hình của sóng trêntràng giang mà nhận ra cái vô hìnhlà nỗi buồn của con người).+ Thuyền và nước bên nhau- Củi một cành khô>